Chào mừng quý vị đến với website GIÁO ÁN TIỂU HỌC
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
tiếng việt

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thành Đức
Ngày gửi: 21h:04' 30-09-2011
Dung lượng: 481.0 KB
Số lượt tải: 146
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thành Đức
Ngày gửi: 21h:04' 30-09-2011
Dung lượng: 481.0 KB
Số lượt tải: 146
Số lượt thích:
0 người
hai ngày 22 tháng 8 năm 2011
Tuần:
Môn: TẬP ĐỌC
Tiết 1 + 2 Bài: CÓ CÔNG MÀI SẮT, CÓ NGÀY NÊN KIM
I. Mục tiêu:
Đọc đúng, rõ ràng toàn bài, biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy giữa các cụm từ
Hiểu lời khuyên từ câu chuyện: Làm việc gì cũng phải kiên trì, nhẫn nại mới thành công. (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
* Học sinh khá, giỏi hiểu ý nghĩa của câu tục ngữ: “Có công mài sắt, có ngày nên kim”.
- Học sinh có thái độ kiên trì, nhẫn nại trong học tập.
- GDKNS: Tự nhận thức về bản thân; lắng nghe tích cực; kiên định; đặt mục tiêu.
II. Đồ dùng dạy - học:
-Giáo viên: Tranh minh hoạ SGK
-Học sinh: Sách giáo khoa
III. Các hoạt động dạy - học:
Tiết 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Ổn định tổ chức:
- Cho cả lớp hát.
2. Kiểm tra bài cũ:
-Kiểm tra dụng cụ học tập của học sinh.
- Nhận xét, đánh giá.
3. Bài mới:
HĐ1.Giới thiệu bài:
-Giới thiệu sách Tiếng Việt 2
-Treo tranh và hỏi: Tranh vẽ những ai? Họ đang làm gì?
-Giới thiệu bài: Có công mài sắt có ngày nên kim.
HĐ2. Luyện đọc:
a. Đọc mẫu, giảng nội dung tranh.
- Cây kim dùng để làm gì?
b. Hướng dẫn luyện đọc, giải nghĩa từ.
*Đọc từng câu:
-Hướng dẫn phát âm: nắn nót, nguệch ngoạc, quay…
- HS đọc nối tiếp câu.
*Đọc từng đoạn:
*Giảng từ: ngáp ngắn ngáp dài, nắn nót, nguệch ngoạc…
- Hướng dẫn ngắt câu:
Mỗi khi cần quyển sách/cậu chỉ đọc được vài dòng/đã ngáp ngắn ngáp dài rồi bỏ dở//
- Học sinh đọc nối tiếp từng đoạn.
* Đọc đoạn trong nhóm.
-Thi đọc giữa các nhóm.
- Đọc toàn bài.
-Đọc đồng thanh
Tiết 2.
HĐ3. Tìm hiểu bài
-Gọi 1 Học sinh đọc đoạn 1.
- Lúc đầu cậu bé học hành thế nào?
-Gọi 1 Học sinh đọc đoạn 2.
- Lúc ấy cậu bé thấy bà cụ đang làm gì?
- Bà mài như vậy để làm gì?
- Cậu bé có tin không ? Vì sao ?
- Qua việc làm ấy, bà cụ muốn nhắn nhủ cậu bé điều gì?
- Gọi 1 học sinh đọc đoạn 3 &4.
-Bà cụ giảng giải như thế nào?
- Câu chuyện này muốn khuyên ta điều gì?
*Yêu học sinh nói lại câu có công mài sắt, có ngày nên kim bằng lời của em. (HSKG)
HĐ4. Luyện đọc lại:
-Đọc mẫu đoạn 2
-Hướng dẫn học sinh phân vai, thi đọc
-Nhận xét tuyên dương.
4. Củng cố-dặn dò:
- GV hệ thống lại bài:
-Qua câu chuyện, em thích nhân vật nào nhất? vì sao?
-Về nhà tập đọc, học bài, chuẩn bị bài”Tự thuật”.
-Nhận xét tiết học.
- Cả lớp hát.
-Học sinh đặt dụng cụ học tập lên bàn.
-Cả lớp theo dõi, quan sát & trả lời câu hỏi.
-Tranh vẽ 1 cụ già đang mài 1 vật gì đó và 1 cậu bé.
- 2 em đọc
-Học sinh theo dõi, quan sát và trả lời câu hỏi:
-Cây kim dùng để khâu, vá quần, áo.
- Đọc cá nhân, đồng thanh.
-Học sinh đọc nối tiếp từng câu.
- Lắng nghe.
- Lắng nghe và thực hiện.
- Học sinh đọc nối tiếp từng đoạn.
- HS đọc theo nhóm đôi.
-Học sinh thi đọc.
- 1 HS khá đọc toàn bài.
-HS đọc đồng thanh 1 đoạn.
-1 học sinh đọc, cả lớp theo dõi & trả lời câu hỏi
-Cậu bé rất lười học: Đọc vài dòng…
-1 học sinh đọc, cả lớp theo dõi và trả lời câu hỏi.
-Bà cụ cầm thỏi sắt mài vào tảng đá ven đường.
-Bà cụ mài sắt để làm kim khâu.
-Cậu bé không tin vì thỏi sắt to lắm không mài thành kim được.
-Cần phải kiên trì, nhẫn
Tuần:
Môn: TẬP ĐỌC
Tiết 1 + 2 Bài: CÓ CÔNG MÀI SẮT, CÓ NGÀY NÊN KIM
I. Mục tiêu:
Đọc đúng, rõ ràng toàn bài, biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy giữa các cụm từ
Hiểu lời khuyên từ câu chuyện: Làm việc gì cũng phải kiên trì, nhẫn nại mới thành công. (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
* Học sinh khá, giỏi hiểu ý nghĩa của câu tục ngữ: “Có công mài sắt, có ngày nên kim”.
- Học sinh có thái độ kiên trì, nhẫn nại trong học tập.
- GDKNS: Tự nhận thức về bản thân; lắng nghe tích cực; kiên định; đặt mục tiêu.
II. Đồ dùng dạy - học:
-Giáo viên: Tranh minh hoạ SGK
-Học sinh: Sách giáo khoa
III. Các hoạt động dạy - học:
Tiết 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Ổn định tổ chức:
- Cho cả lớp hát.
2. Kiểm tra bài cũ:
-Kiểm tra dụng cụ học tập của học sinh.
- Nhận xét, đánh giá.
3. Bài mới:
HĐ1.Giới thiệu bài:
-Giới thiệu sách Tiếng Việt 2
-Treo tranh và hỏi: Tranh vẽ những ai? Họ đang làm gì?
-Giới thiệu bài: Có công mài sắt có ngày nên kim.
HĐ2. Luyện đọc:
a. Đọc mẫu, giảng nội dung tranh.
- Cây kim dùng để làm gì?
b. Hướng dẫn luyện đọc, giải nghĩa từ.
*Đọc từng câu:
-Hướng dẫn phát âm: nắn nót, nguệch ngoạc, quay…
- HS đọc nối tiếp câu.
*Đọc từng đoạn:
*Giảng từ: ngáp ngắn ngáp dài, nắn nót, nguệch ngoạc…
- Hướng dẫn ngắt câu:
Mỗi khi cần quyển sách/cậu chỉ đọc được vài dòng/đã ngáp ngắn ngáp dài rồi bỏ dở//
- Học sinh đọc nối tiếp từng đoạn.
* Đọc đoạn trong nhóm.
-Thi đọc giữa các nhóm.
- Đọc toàn bài.
-Đọc đồng thanh
Tiết 2.
HĐ3. Tìm hiểu bài
-Gọi 1 Học sinh đọc đoạn 1.
- Lúc đầu cậu bé học hành thế nào?
-Gọi 1 Học sinh đọc đoạn 2.
- Lúc ấy cậu bé thấy bà cụ đang làm gì?
- Bà mài như vậy để làm gì?
- Cậu bé có tin không ? Vì sao ?
- Qua việc làm ấy, bà cụ muốn nhắn nhủ cậu bé điều gì?
- Gọi 1 học sinh đọc đoạn 3 &4.
-Bà cụ giảng giải như thế nào?
- Câu chuyện này muốn khuyên ta điều gì?
*Yêu học sinh nói lại câu có công mài sắt, có ngày nên kim bằng lời của em. (HSKG)
HĐ4. Luyện đọc lại:
-Đọc mẫu đoạn 2
-Hướng dẫn học sinh phân vai, thi đọc
-Nhận xét tuyên dương.
4. Củng cố-dặn dò:
- GV hệ thống lại bài:
-Qua câu chuyện, em thích nhân vật nào nhất? vì sao?
-Về nhà tập đọc, học bài, chuẩn bị bài”Tự thuật”.
-Nhận xét tiết học.
- Cả lớp hát.
-Học sinh đặt dụng cụ học tập lên bàn.
-Cả lớp theo dõi, quan sát & trả lời câu hỏi.
-Tranh vẽ 1 cụ già đang mài 1 vật gì đó và 1 cậu bé.
- 2 em đọc
-Học sinh theo dõi, quan sát và trả lời câu hỏi:
-Cây kim dùng để khâu, vá quần, áo.
- Đọc cá nhân, đồng thanh.
-Học sinh đọc nối tiếp từng câu.
- Lắng nghe.
- Lắng nghe và thực hiện.
- Học sinh đọc nối tiếp từng đoạn.
- HS đọc theo nhóm đôi.
-Học sinh thi đọc.
- 1 HS khá đọc toàn bài.
-HS đọc đồng thanh 1 đoạn.
-1 học sinh đọc, cả lớp theo dõi & trả lời câu hỏi
-Cậu bé rất lười học: Đọc vài dòng…
-1 học sinh đọc, cả lớp theo dõi và trả lời câu hỏi.
-Bà cụ cầm thỏi sắt mài vào tảng đá ven đường.
-Bà cụ mài sắt để làm kim khâu.
-Cậu bé không tin vì thỏi sắt to lắm không mài thành kim được.
-Cần phải kiên trì, nhẫn
 






Các ý kiến mới nhất